Kiến thức về vải túi
sợi:
Định nghĩa số denier của sợi (chiều dài cố định):
Lấy một sợi dài 9000 mét. Nếu nó nặng 70 gram, nó được gọi là 70D, 210 gram được gọi là 210D, v.v. Số denier càng cao, sợi càng thô và vải càng dày (thường được sử dụng cho vải dài -sợi sợi).
Định nghĩa về số lượng sợi:
Lấy một pound sợi len, và chiều dài của nó dài hơn 840 yard nhiều lần, được gọi là một vài sợi len. Nếu nó dài hơn 840 yard 10 lần, nó được gọi là sợi len 10-count. Nếu nó dài hơn 20 lần dài hơn 840 yard, được gọi là sợi 20-count. Sợi 20-count, v.v., số lượng càng lớn thì sợi càng mịn (thường dùng cho sợi chủ yếu).
Các loại sợi:
A. Theo vật liệu:
1. Chất xơ tự nhiên:
1) Sợi thực vật: bông (COTTON), lanh (JUTE, LANH, RAMIE)
2) Sợi động vật: len (WOOL) lụa (SILK)
2.Sợi tổng hợp:
Nylon (nylon) (NYLON) Polyester (POLYESTER còn gọi là TETRON) Acrylic (ACRYLIC) Polypropylene (PP) Polyethylene (PE)
3. Sợi nhân tạo:
Rayon còn được gọi là bông nhân tạo và viscose.
4. Sợi pha trộn:
Sợi pha trộn dài/ngắn, có hai loại: T/R T/C
B.Theo độ sáng: sợi bán bóng/sợi bóng/sợi bóng hình tam giác
C. Bằng cách xử lý:
1. Sợi thô (chưa qua xử lý): UDY (chưa kéo dài), POY (bán kéo dài), FOY (kéo dài hoàn toàn)
2. Dây xử lý
3. Quay
4. Quấn sợi
D. Theo số lượng sợi: sợi đơn, sợi đôi, sợi nhiều
Phân biệt vật liệu sợi:
1. Bông: cháy ngay, ngọn lửa ổn định, tắt dần, tạo ra khói trắng, mùi khét, tro xám, MỀM.
2. Rayon: cháy ngay, ngọn lửa ổn định, tắt ngay, tạo ra khói trắng, có mùi khét, không có tro và mềm.
3. Nylon: Đầu tiên nó co lại, cuộn lại và tan chảy, sau đó cháy dần, tạo ra khói trắng, mùi giống cần tây và những cục cứng màu xám có độ bóng.
4. Tetoron: Đầu tiên nó co lại, cuộn tròn và tan chảy, sau đó cháy dần, tạo ra khói đen, mùi hôi, cục đen và không có độ bóng.
5. PE: Đầu tiên nó co lại và cong lại, sau đó cháy ngay sau khi tan chảy, tạo ra khói đen, mùi parafin và những cục màu nâu vàng.
6. PP: Đầu tiên tan chảy sau đó cháy nhanh, ngọn lửa bùng lên, khói đen, mùi hăng và có cục đen không đều.
Vải polyester Thông số kỹ thuật chung:
Vải in 75D + PVC 0,3MM xương cá 150D + PU1 300D*110T + PU2/PVC 0,3MM
600D*300D*64T+0.5MM PVC 600D*64T+0.55MM PVC 600D*76T+PU2+WR
1200D+PU2+WR/PVC 0.6MM 1800D+PVC 0.65MM
Các thông số kỹ thuật vải thông dụng khác:
1. Vải PP: Vải trơn PP 1000D + PU2 + WR Vải chéo PP 1200D + PU2 + WR Vải chéo PP 350D + PU2 + WR
Đặc tính của vải PP là nhẹ, độ bền và giữ màu tốt, chịu lực và chịu nhiệt tốt, chống bám bẩn và kháng khuẩn, có khả năng phân hủy tự nhiên.
2. Vải tráng PE: còn gọi là vải nhựa PE, được làm từ vải dệt trơn PE có tráng PE ở cả hai mặt.
3. Vải pha sợi dọc và sợi ngang: 420D*300D N/T hai màu chéo jacquard + PU2 (có hiệu ứng hai màu) T/vải lanh: 300D*12'S/2+0.4MM PVC (thuế nhập khẩu tại Hoa Kỳ thấp hơn )
Định nghĩa số denier của sợi (chiều dài cố định):
Lấy một sợi dài 9000 mét. Nếu nó nặng 70 gram, nó được gọi là 70D, 210 gram được gọi là 210D, v.v. Số denier càng cao, sợi càng thô và vải càng dày (thường được sử dụng cho vải dài -sợi sợi).
Định nghĩa về số lượng sợi:
Lấy một pound sợi len, và chiều dài của nó dài hơn 840 yard nhiều lần, được gọi là một vài sợi len. Nếu nó dài hơn 840 yard 10 lần, nó được gọi là sợi len 10-count. Nếu nó dài hơn 20 lần dài hơn 840 yard, được gọi là sợi 20-count. Sợi 20-count, v.v., số lượng càng lớn thì sợi càng mịn (thường dùng cho sợi chủ yếu).
Các loại sợi:
A. Theo vật liệu:
1. Chất xơ tự nhiên:
1) Sợi thực vật: bông (COTTON), lanh (JUTE, LANH, RAMIE)
2) Sợi động vật: len (WOOL) lụa (SILK)
2.Sợi tổng hợp:
Nylon (nylon) (NYLON) Polyester (POLYESTER còn gọi là TETRON) Acrylic (ACRYLIC) Polypropylene (PP) Polyethylene (PE)
3. Sợi nhân tạo:
Rayon còn được gọi là bông nhân tạo và viscose.
4. Sợi pha trộn:
Sợi pha trộn dài/ngắn, có hai loại: T/R T/C
B.Theo độ sáng: sợi bán bóng/sợi bóng/sợi bóng hình tam giác
C. Bằng cách xử lý:
1. Sợi thô (chưa qua xử lý): UDY (chưa kéo dài), POY (bán kéo dài), FOY (kéo dài hoàn toàn)
2. Dây xử lý
3. Quay
4. Quấn sợi
D. Theo số lượng sợi: sợi đơn, sợi đôi, sợi nhiều
Phân biệt vật liệu sợi:
1. Bông: cháy ngay, ngọn lửa ổn định, tắt dần, tạo ra khói trắng, mùi khét, tro xám, MỀM.
2. Rayon: cháy ngay, ngọn lửa ổn định, tắt ngay, tạo ra khói trắng, có mùi khét, không có tro và mềm.
3. Nylon: Đầu tiên nó co lại, cuộn lại và tan chảy, sau đó cháy dần, tạo ra khói trắng, mùi giống cần tây và những cục cứng màu xám có độ bóng.
4. Tetoron: Đầu tiên nó co lại, cuộn tròn và tan chảy, sau đó cháy dần, tạo ra khói đen, mùi hôi, cục đen và không có độ bóng.
5. PE: Đầu tiên nó co lại và cong lại, sau đó cháy ngay sau khi tan chảy, tạo ra khói đen, mùi parafin và những cục màu nâu vàng.
6. PP: Đầu tiên tan chảy sau đó cháy nhanh, ngọn lửa bùng lên, khói đen, mùi hăng và có cục đen không đều.
Vải polyester Thông số kỹ thuật chung:
Vải in 75D + PVC 0,3MM xương cá 150D + PU1 300D*110T + PU2/PVC 0,3MM
600D*300D*64T+0.5MM PVC 600D*64T+0.55MM PVC 600D*76T+PU2+WR
1200D+PU2+WR/PVC 0.6MM 1800D+PVC 0.65MM
Các thông số kỹ thuật vải thông dụng khác:
1. Vải PP: Vải trơn PP 1000D + PU2 + WR Vải chéo PP 1200D + PU2 + WR Vải chéo PP 350D + PU2 + WR
Đặc tính của vải PP là nhẹ, độ bền và giữ màu tốt, chịu lực và chịu nhiệt tốt, chống bám bẩn và kháng khuẩn, có khả năng phân hủy tự nhiên.
2. Vải tráng PE: còn gọi là vải nhựa PE, được làm từ vải dệt trơn PE có tráng PE ở cả hai mặt.
3. Vải pha sợi dọc và sợi ngang: 420D*300D N/T hai màu chéo jacquard + PU2 (có hiệu ứng hai màu) T/vải lanh: 300D*12'S/2+0.4MM PVC (thuế nhập khẩu tại Hoa Kỳ thấp hơn )

